HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHUẨN A

Với thiết kế tối ưu và tiết kiệm diện tích, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn A do NES cung cấp và phát triển đã được ứng dụng thành công trong việc xử lý nước thải sinh hoạt tại một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, công suất >100 m3.
Đặc tính nước thải sinh hoạt là chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó 52% là chất hữu cơ, 48% là chất vô cơ và một số lớn vi sinh vật dưới dạng virus và vi khuẩn gây bệnh. Ngoài ra, nước thải sinh hoạt thường có hàm lượng dinh dưỡng khá cao nên phương án xử lý phổ biến nhất vẫn là xử lý bằng vi sinh.

Nhằm mục tiêu cung cấp tới khách hàng giải pháp xử lý nước thải “Đơn giản, hiệu quả, tiết kiệm”, NES đã thiết kế và ứng dụng thành công hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sử dụng công nghệ MBR. Với thiết kế nhỏ gọn, giải pháp do NES cung cấp và phát triển đảm bảo xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn A theo QCVN 14:2008/BTNMT.

Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt do NES cung cấp
  • Chất lượng nước sau xử lý tối thiểu đạt tiêu chuẩn A, chất lượng nước thải duy trì ổn định
  • Hệ thống xử lý gọn gàng, chiếm ít diện tích
  • Bảo hành hệ thống 1 năm
  • Cho phép tái sử dụng nguồn nước
  • Tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng bể
Thiết kế hệ thống xử lý sơ bộ
Thiết kế hệ thống vô cùng nhỏ gọn, hệ xử lý chỉ gồm 1-2 bể xử lý chính, có thể xây nổi hoặc chìm, hoặc nửa nổi nửa chìm. Tổng không gian cần thiết để xây dựng hệ xử lý luôn nhỏ hơn tổng công suất xả thải/1 ngày đêm, đặc biệt tiết kiệm diện tích và chi phí xây dựng.

Tiền xử lý: biện pháp tiền xử lý rất quan trọng vì nó loại bỏ các chất rắn thô để không gây tắc nghẽn bơm, hệ ống truyền dẫn nước. Tiếp theo là ngăn loại bỏ dầu mỡ với mục đích không làm cản trở quá trình vi sinh có ích trong trạm xử lý. Bể tách dầu mỡ yêu cầu đặc biệt cần thiết cho nước thải từ nhà ăn.

Bể điều hòa: do đặc tính hoạt động của từng đơn vị, thời gian sử dụng nước có thể thay đổi, nên lưu lượng nước thải sinh hoạt biến động liên tục. Vì vậy, cần có một bể điều hòa nước thải đầu vào, chống gây sốc tải cho hệ xử lý vi sinh.

Bể xử lý thiếu khí: khử NO3, các vi sinh vật thiếu khí sử dụng nitorate (NO-3) hô hấp thay oxy. Vì thế cần phải hồi lưu nước chứa nitơrát về. Để tăng hiệu quả xử lý, trong bể có thiết kế thêm máy khuấy chìm. Bể này có thể loại bỏ nếu khách hàng không có đủ không gian, diện tích cho hệ xử lý

Bể xử lý hiếu khí & MBR: đây là ngăn xử lý trung tâm của hệ thống trước khi nước thải thoát ra ngoài. Mật độ vi sinh rất cao và dính bám thành một lớp màng trên bề mặt sẽ loại bỏ hoàn toàn các thành phần gây ô nhiễm như Amoni NH4, một phần BOD, Nitorate. Đồng thời màng cũng sẽ gạn lọc lại những thành phần chưa xử lý kịp do quá tải để quay vòng qua bơm hồi lưu để có thể xử lý triệt để nước thải.

Một tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt là ~ 48% là chất vô cơ, không phân hủy sinh học, ngoài ra không phải chất hữu cơ nào cũng đều bị phân hủy bởi vi sinh vật, vì vậy vai trò của màng lọc là vô cùng quan trọng trong việc gạn lọc lại hầu hết các chât này cùng với bùn, bao gồm cả coliforms, đảm bảo nước đạt chuẩn A hoặc hơn thế một cách ổn định, không cần sử dụng thêm hóa chất tiệt trùng để xử lý coliforms.

Bể chứa bùn: Để chứa bùn dư sinh ra trong quá trình xử lý, làm khô bùn một phần trước khi vận chuyển đi xử lý dưới dạng chất thải rắn hoặc lỏng

Chất lượng nước thải sau xử lý
Nồng độ ô nhiễm của nguồn nước thải sinh hoạt và cam kết chất lượng nước đạt được sau xử lý (*)
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị tính Nước thải Nước sau xử lý
1 COD Mg/l 250-500 23-37
2 BOD Mg/l 100-250 15-20
3 Amoni Mg/l 120-150 0.3-8.0
4 TSS Mg/l <250 <10
5 TDS Mg/l >1000 <500
6 Dầu mỡ Mg/l 30-50 <5

(Thông số đã vận hành thành công tại nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt công suất >100 m3. ngày đêm)
Nước thải sau hệ thống xử lý đạt chuẩn A theo QCVN 14:2008/BTNMT dành cho nước thải sinh hoạt.

DANH MỤC CHÍNH