PFC – Hóa chất keo tụ xử lý nước cấp thế hệ mới

PFC (Poly Ferric Chloride) – dòng sản phẩm hóa chất keo tụ tạo bông mới dành riêng cho xử lý nước cấp với khả năng loại bỏ hiệu quả Asen và các kim loại nặng khó xử lý như Mangan, Magie, đồng thời hấp phụ và loại bỏ đến 99% TSS và 80% COD trong nước.

1. Giới thiệu chung về hóa chất keo tụ PFC:

PFC (Poly Ferric Chloride) là chất vô cơ cao phân tử, tồn tại dưới dạng dung dịch lỏng màu nâu vàng, có công thức hóa học chung là [Fen(OH)mClx], trong đó chuỗi phân tử Fe (n) có thể đạt đến từ 2000-4000 phân tử PFC polyferrichloride.

PFC là giải pháp tối ưu về mặt chi phí để xử lý nhiều vấn đề đau đầu trong nước cấp như: xử lý TSS hay độ đục, COD, kim loại nặng, Asen, độ màu, phốt pho, tốc độ lắng, bùn thải sinh ra….

PFC là sản phẩm có nhiều tính năng vượt trội so với hầu hết các loại hóa chất keo tụ phổ biến đang được sử dụng trong lĩnh vực xử lý nước cấp như: phèn nhôm (Al2(SO4)3.18H2O), phèn sắt (Fe2(SO4)3.nH2O, PAC ([Al2(OH)nCl6.nxH2O]m) hay các loại hóa chất khử màu.

2. Ưu điểm vượt trội của hóa chất keo tụ PFC trong xử lý nước cấp

2.1. Loại bỏ Asen trong nước ngầm về mức tiêu chuẩn của WTO (10 ppb)

  • Trong thực tế ứng dụng, khi nồng độ Asen trong nước ngầm là 0.1mg/L và Fe >5mg/L, sau khi xử lý với PFC nồng độ Asen giảm xuống mức 0.01mg/L, ~ 10 ppb. Nồng độ Asen mà PFC có thể xử lý triệt để trong nước ngầm lên đến 300 ppb.

2.2. Loại bỏ đến 99% TSS và 80% COD

  • Với chuỗi phân tử dài, khả năng loại bỏ các chất rắn lơ lửng trong nước của PFC rất tốt và triệt để, nước càng đục hiệu quả của PFC càng cao. Đặc biệt đối với các nguồn nước mặt hoặc nước ngầm có hàm lượng COD cao (do vùng nước chết, do yếu tố mùa vụ, hoặc nguồn nước ô nhiễm cao...), PFC có khả năng hấp phụ và loại bỏ COD trong nước lên đến 80%.
  • Cần lưu ý rằng, chúng tôi thí nghiệm vê tác dụng của liều lượng PFC lên hiệu suất loại bỏ COD với 1 số mẫu nước thì khi liều lượng tăng quá cao (>0.45 mg/L với nồng độ 1.5%) thì hiệu suất loại bỏ COD giảm xuống do quá trình tan ngược lại của các hạt keo trong nước.  

2.3. Loại bỏ kim loại nặng

  • PFC có thể loại bỏ đến 80% Mangan (Mn) trong nước ở mức PH trung hòa. Khi PH>7, hiệu quả loại bỏ Mn tăng cao lên đến ~100% do Mn2+ bị oxy hóa và tạo thành MnO2 không tan trong nước và có thể lắng cùng với sắt Hydroxit.

  • Tương tự đối với các kim loại nặng khác trong nước như Chì, Magie, Thủy ngân,… PFC có khả năng keo tụ rất tốt.
  • Nước sau khi xử lý với PFC, không chứa nhôm, clo hay dư lượng kim loại nặng và các chất có hại khác, không có sự chuyển đổi các ion sắt trong nước.
  • Ví dụ: Với cùng 1 mẫu nước, sử dụng hóa chất keo tụ PAC và PFC để xử lý với cùng liều lượng là 150g/L, nồng độ 0.3ml/L, thì lượng nhôm, sắt dư trong nước sau xử lý với PFC đều rất thấp, cụ thể tại bảng số liệu dưới đây:

2.4. Tốc độ lắng nhanh và lượng bùn tạo ra thấp

  • PFC tan hoàn toàn trong nước, khi đưa vào nước khuấy đều ngay lập tức tách ngay các tạp chất ra khỏi nước trong thời gian 1ms (1 phần nghìn giây). Keo tụ nhanh, hạt bông chặt và lắng nhanh, lượng bùn tạo ra chỉ bằng 1/3 so với dùng các hóa chất keo tụ tạo bông khác.

2.5. Các lợi ích khác

  • Không làm thay đổi PH của nước sau xử lý: PFC sau khi thủy phân tạo ra sắt hydroxit, chỉ tạo ra thêm 1 H+ trong nước, qua đó không làm PH của nước sau xử lý bị thay đổi đáng kể, ít ăn mòn thiết bị, máy móc
  • Không cần điều chỉnh PH trước khi phản ứng: PFC có thể tạo phản ứng trong dải PH rộng, từ 4-11, phản ứng tối ưu ở PH 6-9, hầu như không cần sử dụng NaOH hay các hóa chất để điều chỉnh PH của nước thải khi sử dụng PFC.
  • Giảm chi phí của hệ thống lọc: Nhờ hiệu quả hấp phụ COD trong nước, đồng thời tạo ra thể tích bùn thải nhỏ hơn mà PFC có thể hỗ trợ giảm chi phí vật liệu trong giai đoạn lọc tại các Nhà máy xử lý nước, bao gồm: giảm chi phí vật liệu than hoạt tính, ít phải thay thế và rửa ngược với bình lọc cát thạch anh hơn.
  • Không tạo cặn: Sử dụng PFC hầu như không tạo cặn, giúp bảo vệ đường ống và thiết bị tốt hơn.
  • Giảm triệt để COD, BOD trong nước cấp, không cần phải bổ sung hệ thống xử lý vi sinh

3. SỬ DỤNG HÓA CHẤT KEO TỤ PFC CHO CÁC NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP NHƯ THẾ NÀO?

  • Khi sử dụng PFC để xử lý nước cấp, các Nhà máy xử lý nước hầu như không phải thay đổi hệ thống công nghệ của mình hoặc bổ sung thêm các bước xử lý mới, ngoài việc cần có Bể chứa hóa chất PFC
  • PFC có thể bổ sung bằng bơm định lượng vào bể khuấy trộn được đặt ở 1 trong 2 vị trí: (1) trước khi nước vào Bể thoáng khí, hoặc (2) trước bể lắng hóa lý như hình vẽ mô tả

4. LIỀU LƯỢNG SỬ DỤNG PFC TRONG XỬ LÝ NƯỚC CẤP

  • Tùy vào mức độ ô nhiễm của nguồn nước cấp, liều lượng PFC sử dụng là khác nhau. Theo thực tế ứng dụng và thí nghiệm của chúng tôi, liều lượng sử dụng cho xử lý nước cấp thường dao động trong khoảng 0.05 – 0.3L 15%/ 1m3 nước

5. HÌNH THỨC VẬN CHUYỂN PFC ĐẾN CÁC NHÀ MÁY

6. CASE STUDY THÀNH CÔNG

Hóa chất keo tụ PFC đã được ứng dụng thành công tại nhiều nhà máy nước cấp, nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT, tham khảo kết quả xét nghiệm dưới đây:


DANH MỤC CHÍNH