PFC - Hóa chất keo tụ xử lý nước thải

PFC (Poly Ferric Chloride) – dòng sản phẩm hóa chất keo tụ tạo bông mới dành riêng cho lĩnh vực xử lý nước thải, đặc biệt các loại nước thải công nghiệp như dệt nhuộm, giặt nhuộm, sản xuất giấy, chế biến thực phẩm với khả năng loại bỏ lên tới 80-90% BOD, COD; khử 100% màu phân tán và khả năng keo tụ kim loại nặng, TSS tốt.

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HÓA CHẤT KEO TỤ PFC:

  • PFC polyferrichloride là chất vô cơ cao phân tử, tồn tại dưới dạng dung dịch lỏng màu nâu vàng, có công thức hóa học chung là [Fen(OH)mClx], trong đó chuỗi phân tử Fe (n) có thể đạt đến từ 2000-4000 phân tử
  • PFC là giải pháp tối ưu về mặt chi phí để xử lý nhiều vấn đề đau đầu trong nước thải như: xử lý TSS hay độ đục, COD, kim loại nặng, Asen, độ màu, phốt pho, tốc độ lắng, bùn thải….
  • PFC là sản phẩm có nhiều tính năng vượt trội so với hầu hết các loại hóa chất keo tụ phổ biến đang được sử dụng trong lĩnh vực xử lý nước thải, như: phèn nhôm (Al2(SO4)3.18H2O), phèn sắt (Fe2(SO4)3.nH2O, PAC ([Al2(OH)nCl6.nxH2O]m) hay các loại hóa chất khử màu.

2. TÍNH NĂNG VƯỢT TRỘI CỦA HÓA CHẤT PFC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

  • Các tính năng của hóa chất PFC trong xử lý nước thải giúp giảm liều lượng sử dụng hóa chất so với các loại hóa chất keo tụ hoặc khử màu hiện nay đang được sử dụng, giảm chi phí sử dụng sút trong điều chỉnh PH mà đạt được chất lượng nước tốt hơn rất nhiều. Đồng thời giảm lượng bùn thải sinh ra, và tiết kiệm chi phí xử lý chất thải rắn

2.1. Loại bỏ 80%-90% COD, BOD trong nước thải nhờ hiệu quả hấp phụ

  • Đối với các loại nước thải có hàm lượng hữu cơ cao, việc xử lý vi sinh có thể sẽ vô cùng tốn kém về chi phí và cần diện tích lớn, khi đó sử dụng PFC để loại bỏ phần lớn COD bằng phương pháp hóa lý là 1 gợi ý để thiết kế giải pháp một cách tiết kiệm hơn.

Ví dụ 1: Nước thải chế biến thực phẩm

Ví dụ 2: Nước thải sản xuất giấy 

2.2. Loại bỏ 100% màu phân tán và 50%-70% màu hoạt tính trong nước thải

Ví dụ 1: Nước nhà máy giặt công nghiệp

Ví dụ 2: Nước nhà máy giặt nhuộm

2.3. Khả năng keo tụ kim loại nặng và TSS tốt với thời gian lắng nhanh, giúp giảm thể tích bể lắng hóa lý hoặc bể lắng vi sinh

  • Nước thải sau khi xử lý với PFC, không chứa nhôm, clo hay dư lượng kim loại nặng và các chất có hại khác, không có sự chuyển đổi các ion sắt trong nước

Ví dụ 1: Nước thải tại Trạm XLNT Tập trung của 01 Khu công nghiệp phía Bắc

Ví dụ 2: So sánh hiệu quả xử lý của PAC và PFC trên cùng 01 loại nước thải

Ví dụ 3: Nước thải tại Bể lắng vi sinh của tại Trạm XLNT Tập trung tại 01 Khu công nghiệp khác ở phía Bắc

2.4. Các tính năng quan trọng khác

  • Không làm thay đổi PH của nước sau xử lý: PFC sau khi thủy phân tạo ra sắt hydroxit, chỉ tạo ra thêm 1 H+ trong nước, qua đó không làm PH của nước sau xử lý bị thay đổi đáng kể, ít ăn mòn thiết bị, máy móc
  • Không cần điều chỉnh PH trước khi phản ứng: PFC có thể tạo phản ứng trong dải PH rộng, từ 4-11, phản ứng tối ưu ở PH 6-9, hầu như không cần sử dụng NaOH hay các hóa chất để điều chỉnh PH của nước thải khi sử dụng PFC.
  • Loại bỏ phốt pho trong nước thải
  • Giảm độ cứng (Ca & Mg) của nước 
  • Giảm chi phí xử lý bùn thải, giảm mức độ ô nhiễm thứ cấp do sử dụng hóa chất gây ra

3. SỬ DỤNG HÓA CHẤT PFC TRONG CÁC HỆ THỐNG XLNT

4. LIỀU LƯỢNG SỬ DỤNG PFC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tùy vào mức độ ô nhiễm của nguồn nước thải, liều lượng PFC sử dụng là rất khác nhau. Theo thực tế ứng dụng và thí nghiệm của chúng tôi, liều lượng sử dụng PFC cho xử lý nước thải thường < 0.5L 15%/ 1m3 nước thải

5. HÌNH THỨC VẬN CHUYỂN PFC ĐẾN CÁC NHÀ MÁY


DANH MỤC CHÍNH